Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 1911

Âm lịch: ngày 16 tháng 1 năm Tân Hợi.

Dương lịch
Thứ ba, 14/2/1911
Âm lịch
ngày 16 tháng 1 năm Tân Hợi
Can chi
Ngày Ất Mão · Tháng Canh Dần · Năm Tân Hợi
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Chu Tước – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Trừ (tốt)
Nên làm
dọn dẹp, chữa bệnh, cúng tế
Nên tránh
cưới hỏi, xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Tân Dậu, Đinh Dậu
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 8/4/1911 (sau ngày này 53 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1911

Ngày 14/2/1911 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1911 dương lịch (Thứ ba) là ngày 16 tháng 1 âm lịch, ngày Ất Mão, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi.

Ngày 14/2/1911 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1911 là Valentine.

Ngày 14/2/1911 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1911 là ngày Chu Tước, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1911 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1911 thuộc Trực Trừ (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: dọn dẹp, chữa bệnh, cúng tế; nên tránh: cưới hỏi, xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1911 xung với tuổi nào?

Ngày Ất Mão xung với các tuổi Tân Dậu, Đinh Dậu. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1911.

Lịch tháng 2/1911

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)