Chủ nhật, ngày 1 tháng 6 năm 1941

Âm lịch: ngày 7 tháng 5 năm Tân Tỵ.

Dương lịch
Chủ nhật, 1/6/1941
Âm lịch
ngày 7 tháng 5 năm Tân Tỵ
Can chi
Ngày Canh Thìn · Tháng Giáp Ngọ · Năm Tân Tỵ
Ngày lễ
Quốc tế Thiếu nhi
Ngày hoàng đạo
Tư Mệnh – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Bế (xấu)
Nên làm
lấp hố, bế kho, dưỡng sinh
Nên tránh
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ
Tuổi xung
Bính Tuất, Nhâm Tuất
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc khánh – ngày 2/9/1941 (sau ngày này 93 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 1/6/1941

Ngày 1/6/1941 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 1/6/1941 dương lịch (Chủ nhật) là ngày 7 tháng 5 âm lịch, ngày Canh Thìn, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Tỵ.

Ngày 1/6/1941 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 1/6/1941 là Quốc tế Thiếu nhi.

Ngày 1/6/1941 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 1/6/1941 là ngày Tư Mệnh, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 1/6/1941 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 1/6/1941 thuộc Trực Bế (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lấp hố, bế kho, dưỡng sinh; nên tránh: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 1/6/1941 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Thìn xung với các tuổi Bính Tuất, Nhâm Tuất. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 6/1941.

Lịch tháng 6/1941

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)