Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 1944

Âm lịch: ngày 25 tháng 3 năm Giáp Thân.

Dương lịch
Thứ hai, 17/4/1944
Âm lịch
ngày 25 tháng 3 năm Giáp Thân
Can chi
Ngày Tân Hợi · Tháng Mậu Thìn · Năm Giáp Thân
Ngày hoàng đạo
Ngọc Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Nguy (xấu)
Nên làm
lễ bái, cầu an
Nên tránh
khai trương, động thổ, xuất hành
Tuổi xung
Đinh Tỵ, Quý Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Ngày Giải phóng miền Nam – ngày 30/4/1944 (sau ngày này 13 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 17/4/1944

Ngày 17/4/1944 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 17/4/1944 dương lịch (Thứ hai) là ngày 25 tháng 3 âm lịch, ngày Tân Hợi, tháng Mậu Thìn, năm Giáp Thân.

Ngày 17/4/1944 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 17/4/1944 là ngày Ngọc Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 17/4/1944 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 17/4/1944 thuộc Trực Nguy (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lễ bái, cầu an; nên tránh: khai trương, động thổ, xuất hành. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 17/4/1944 xung với tuổi nào?

Ngày Tân Hợi xung với các tuổi Đinh Tỵ, Quý Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1944.

Lịch tháng 4/1944

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)