Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 1914

Âm lịch: ngày 4 tháng 10 năm Giáp Dần.

Dương lịch
Thứ sáu, 20/11/1914
Âm lịch
ngày 4 tháng 10 năm Giáp Dần
Can chi
Ngày Canh Tuất · Tháng Ất Hợi · Năm Giáp Dần
Ngày lễ
Ngày Nhà giáo Việt Nam
Ngày hoàng đạo
Kim Quỹ – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Bế (xấu)
Nên làm
lấp hố, bế kho, dưỡng sinh
Nên tránh
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ
Tuổi xung
Bính Thìn, Nhâm Thìn
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Dương lịch – ngày 1/1/1915 (sau ngày này 42 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 20/11/1914

Ngày 20/11/1914 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 20/11/1914 dương lịch (Thứ sáu) là ngày 4 tháng 10 âm lịch, ngày Canh Tuất, tháng Ất Hợi, năm Giáp Dần.

Ngày 20/11/1914 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 20/11/1914 là Ngày Nhà giáo Việt Nam.

Ngày 20/11/1914 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 20/11/1914 là ngày Kim Quỹ, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 20/11/1914 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 20/11/1914 thuộc Trực Bế (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lấp hố, bế kho, dưỡng sinh; nên tránh: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 20/11/1914 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Tuất xung với các tuổi Bính Thìn, Nhâm Thìn. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 11/1914.

Lịch tháng 11/1914

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)