Thứ hai, ngày 24 tháng 4 năm 1972

Âm lịch: ngày 11 tháng 3 năm Nhâm Tý.

Dương lịch
Thứ hai, 24/4/1972
Âm lịch
ngày 11 tháng 3 năm Nhâm Tý
Can chi
Ngày Ất Dậu · Tháng Giáp Thìn · Năm Nhâm Tý
Ngày hoàng đạo
Thiên Đức – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Chấp (bình thường)
Nên làm
động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ
Nên tránh
xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Tân Mão, Đinh Mão
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Ngày Giải phóng miền Nam – ngày 30/4/1972 (sau ngày này 6 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 24/4/1972

Ngày 24/4/1972 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 24/4/1972 dương lịch (Thứ hai) là ngày 11 tháng 3 âm lịch, ngày Ất Dậu, tháng Giáp Thìn, năm Nhâm Tý.

Ngày 24/4/1972 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 24/4/1972 là ngày Thiên Đức, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 24/4/1972 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 24/4/1972 thuộc Trực Chấp (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ; nên tránh: xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 24/4/1972 xung với tuổi nào?

Ngày Ất Dậu xung với các tuổi Tân Mão, Đinh Mão. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1972.

Lịch tháng 4/1972

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)