Thứ năm, ngày 24 tháng 5 năm 1956

Âm lịch: ngày 15 tháng 4 năm Bính Thân.

Dương lịch
Thứ năm, 24/5/1956
Âm lịch
ngày 15 tháng 4 năm Bính Thân
Can chi
Ngày Tân Mão · Tháng Quý Tỵ · Năm Bính Thân
Ngày lễ
Lễ Phật đản
Ngày hoàng đạo
Huyền Vũ – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Đinh Dậu, Quý Dậu
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc khánh – ngày 2/9/1956 (sau ngày này 101 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 24/5/1956

Ngày 24/5/1956 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 24/5/1956 dương lịch (Thứ năm) là ngày 15 tháng 4 âm lịch, ngày Tân Mão, tháng Quý Tỵ, năm Bính Thân.

Ngày 24/5/1956 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 24/5/1956 là Lễ Phật đản.

Ngày 24/5/1956 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 24/5/1956 là ngày Huyền Vũ, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 24/5/1956 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 24/5/1956 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 24/5/1956 xung với tuổi nào?

Ngày Tân Mão xung với các tuổi Đinh Dậu, Quý Dậu. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 5/1956.

Lịch tháng 5/1956

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)