Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 1971

Âm lịch: ngày 30 tháng 12 năm Canh Tuất.

Dương lịch
Thứ ba, 26/1/1971
Âm lịch
ngày 30 tháng 12 năm Canh Tuất
Can chi
Ngày Tân Hợi · Tháng Kỷ Sửu · Năm Canh Tuất
Ngày lễ
Tất niên (30 Tết)
Ngày hoàng đạo
Minh Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Đinh Tỵ, Quý Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Nguyên Đán (mùng 1) – ngày 27/1/1971 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 26/1/1971

Ngày 26/1/1971 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 26/1/1971 dương lịch (Thứ ba) là ngày 30 tháng 12 âm lịch, ngày Tân Hợi, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Tuất.

Ngày 26/1/1971 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 26/1/1971 là Tất niên (30 Tết).

Ngày 26/1/1971 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 26/1/1971 là ngày Minh Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 26/1/1971 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 26/1/1971 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 26/1/1971 xung với tuổi nào?

Ngày Tân Hợi xung với các tuổi Đinh Tỵ, Quý Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 1/1971.

Lịch tháng 1/1971

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)