Thứ bảy, ngày 14 tháng 2 năm 1970

Âm lịch: ngày 9 tháng 1 năm Canh Tuất.

Dương lịch
Thứ bảy, 14/2/1970
Âm lịch
ngày 9 tháng 1 năm Canh Tuất
Can chi
Ngày Ất Sửu · Tháng Mậu Dần · Năm Canh Tuất
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Minh Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Bế (xấu)
Nên làm
lấp hố, bế kho, dưỡng sinh
Nên tránh
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ
Tuổi xung
Tân Mùi, Đinh Mùi
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 15/4/1970 (sau ngày này 60 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1970

Ngày 14/2/1970 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1970 dương lịch (Thứ bảy) là ngày 9 tháng 1 âm lịch, ngày Ất Sửu, tháng Mậu Dần, năm Canh Tuất.

Ngày 14/2/1970 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1970 là Valentine.

Ngày 14/2/1970 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1970 là ngày Minh Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1970 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1970 thuộc Trực Bế (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lấp hố, bế kho, dưỡng sinh; nên tránh: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1970 xung với tuổi nào?

Ngày Ất Sửu xung với các tuổi Tân Mùi, Đinh Mùi. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1970.

Lịch tháng 2/1970

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)