Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 1946

Âm lịch: ngày 15 tháng 4 năm Bính Tuất.

Dương lịch
Thứ tư, 15/5/1946
Âm lịch
ngày 15 tháng 4 năm Bính Tuất
Can chi
Ngày Kỷ Sửu · Tháng Quý Tỵ · Năm Bính Tuất
Ngày lễ
Lễ Phật đản
Ngày hoàng đạo
Ngọc Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Thành (tốt)
Nên làm
cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
kiện tụng
Tuổi xung
Ất Mùi, Tân Mùi
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc khánh – ngày 2/9/1946 (sau ngày này 110 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 15/5/1946

Ngày 15/5/1946 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 15/5/1946 dương lịch (Thứ tư) là ngày 15 tháng 4 âm lịch, ngày Kỷ Sửu, tháng Quý Tỵ, năm Bính Tuất.

Ngày 15/5/1946 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 15/5/1946 là Lễ Phật đản.

Ngày 15/5/1946 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 15/5/1946 là ngày Ngọc Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/5/1946 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 15/5/1946 thuộc Trực Thành (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/5/1946 xung với tuổi nào?

Ngày Kỷ Sửu xung với các tuổi Ất Mùi, Tân Mùi. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 5/1946.

Lịch tháng 5/1946

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)