Thứ hai, ngày 30 tháng 1 năm 1956

Âm lịch: ngày 18 tháng 12 năm Ất Mùi.

Dương lịch
Thứ hai, 30/1/1956
Âm lịch
ngày 18 tháng 12 năm Ất Mùi
Can chi
Ngày Bính Thân · Tháng Kỷ Sửu · Năm Ất Mùi
Ngày hoàng đạo
Tư Mệnh – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Trực
Trực Nguy (xấu)
Nên làm
lễ bái, cầu an
Nên tránh
khai trương, động thổ, xuất hành
Tuổi xung
Nhâm Dần, Mậu Dần
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tất niên (30 Tết) – ngày 11/2/1956 (sau ngày này 12 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 30/1/1956

Ngày 30/1/1956 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 30/1/1956 dương lịch (Thứ hai) là ngày 18 tháng 12 âm lịch, ngày Bính Thân, tháng Kỷ Sửu, năm Ất Mùi.

Ngày 30/1/1956 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 30/1/1956 là ngày Tư Mệnh, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/1/1956 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 30/1/1956 thuộc Trực Nguy (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lễ bái, cầu an; nên tránh: khai trương, động thổ, xuất hành. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/1/1956 xung với tuổi nào?

Ngày Bính Thân xung với các tuổi Nhâm Dần, Mậu Dần. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 1/1956.

Lịch tháng 1/1956

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)