Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 1912

Âm lịch: ngày 14 tháng 3 năm Nhâm Tý.

Dương lịch
Thứ ba, 30/4/1912
Âm lịch
ngày 14 tháng 3 năm Nhâm Tý
Can chi
Ngày Bính Tý · Tháng Giáp Thìn · Năm Nhâm Tý
Ngày lễ
Ngày Giải phóng miền Nam
Ngày hoàng đạo
Thiên Lao – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Thành (tốt)
Nên làm
cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
kiện tụng
Tuổi xung
Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc tế Lao động – ngày 1/5/1912 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 30/4/1912

Ngày 30/4/1912 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 30/4/1912 dương lịch (Thứ ba) là ngày 14 tháng 3 âm lịch, ngày Bính Tý, tháng Giáp Thìn, năm Nhâm Tý.

Ngày 30/4/1912 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 30/4/1912 là Ngày Giải phóng miền Nam.

Ngày 30/4/1912 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 30/4/1912 là ngày Thiên Lao, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1912 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 30/4/1912 thuộc Trực Thành (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1912 xung với tuổi nào?

Ngày Bính Tý xung với các tuổi Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1912.

Lịch tháng 4/1912

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)