Thứ sáu, ngày 30 tháng 4 năm 1971

Âm lịch: ngày 6 tháng 4 năm Tân Hợi.

Dương lịch
Thứ sáu, 30/4/1971
Âm lịch
ngày 6 tháng 4 năm Tân Hợi
Can chi
Ngày Ất Dậu · Tháng Quý Tỵ · Năm Tân Hợi
Ngày lễ
Ngày Giải phóng miền Nam
Ngày hoàng đạo
Thiên Đức – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Chấp (bình thường)
Nên làm
động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ
Nên tránh
xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Tân Mão, Đinh Mão
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc tế Lao động – ngày 1/5/1971 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 30/4/1971

Ngày 30/4/1971 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 30/4/1971 dương lịch (Thứ sáu) là ngày 6 tháng 4 âm lịch, ngày Ất Dậu, tháng Quý Tỵ, năm Tân Hợi.

Ngày 30/4/1971 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 30/4/1971 là Ngày Giải phóng miền Nam.

Ngày 30/4/1971 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 30/4/1971 là ngày Thiên Đức, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1971 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 30/4/1971 thuộc Trực Chấp (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ; nên tránh: xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1971 xung với tuổi nào?

Ngày Ất Dậu xung với các tuổi Tân Mão, Đinh Mão. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1971.

Lịch tháng 4/1971

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)