Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 1960

Âm lịch: ngày 10 tháng 3 năm Canh Tý.

Dương lịch
Thứ ba, 5/4/1960
Âm lịch
ngày 10 tháng 3 năm Canh Tý
Can chi
Ngày Quý Hợi · Tháng Canh Thìn · Năm Canh Tý
Tiết khí
Thanh minh
Ngày lễ
Giỗ Tổ Hùng Vương
Ngày hoàng đạo
Ngọc Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Nguy (xấu)
Nên làm
lễ bái, cầu an
Nên tránh
khai trương, động thổ, xuất hành
Tuổi xung
Kỷ Tỵ, Ất Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Ngày Giải phóng miền Nam – ngày 30/4/1960 (sau ngày này 25 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 5/4/1960

Ngày 5/4/1960 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 5/4/1960 dương lịch (Thứ ba) là ngày 10 tháng 3 âm lịch, ngày Quý Hợi, tháng Canh Thìn, năm Canh Tý.

Ngày 5/4/1960 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 5/4/1960 là Giỗ Tổ Hùng Vương.

Ngày 5/4/1960 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 5/4/1960 là ngày Ngọc Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 5/4/1960 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 5/4/1960 thuộc Trực Nguy (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lễ bái, cầu an; nên tránh: khai trương, động thổ, xuất hành. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 5/4/1960 xung với tuổi nào?

Ngày Quý Hợi xung với các tuổi Kỷ Tỵ, Ất Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1960.

Lịch tháng 4/1960

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)