Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 1963

Âm lịch: ngày 14 tháng 4 năm Quý Mão.

Dương lịch
Thứ ba, 7/5/1963
Âm lịch
ngày 14 tháng 4 năm Quý Mão
Can chi
Ngày Canh Tuất · Tháng Đinh Tỵ · Năm Quý Mão
Ngày lễ
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Ngày hoàng đạo
Kim Quỹ – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Chấp (bình thường)
Nên làm
động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ
Nên tránh
xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Bính Thìn, Nhâm Thìn
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc khánh – ngày 2/9/1963 (sau ngày này 118 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 7/5/1963

Ngày 7/5/1963 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 7/5/1963 dương lịch (Thứ ba) là ngày 14 tháng 4 âm lịch, ngày Canh Tuất, tháng Đinh Tỵ, năm Quý Mão.

Ngày 7/5/1963 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 7/5/1963 là Chiến thắng Điện Biên Phủ.

Ngày 7/5/1963 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 7/5/1963 là ngày Kim Quỹ, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/5/1963 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 7/5/1963 thuộc Trực Chấp (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ; nên tránh: xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/5/1963 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Tuất xung với các tuổi Bính Thìn, Nhâm Thìn. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 5/1963.

Lịch tháng 5/1963

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)