Thứ sáu, ngày 7 tháng 5 năm 1971

Âm lịch: ngày 13 tháng 4 năm Tân Hợi.

Dương lịch
Thứ sáu, 7/5/1971
Âm lịch
ngày 13 tháng 4 năm Tân Hợi
Can chi
Ngày Nhâm Thìn · Tháng Quý Tỵ · Năm Tân Hợi
Ngày lễ
Chiến thắng Điện Biên Phủ
Ngày hoàng đạo
Tư Mệnh – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Bế (xấu)
Nên làm
lấp hố, bế kho, dưỡng sinh
Nên tránh
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ
Tuổi xung
Mậu Tuất, Giáp Tuất
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Chính Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc khánh – ngày 2/9/1971 (sau ngày này 118 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 7/5/1971

Ngày 7/5/1971 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 7/5/1971 dương lịch (Thứ sáu) là ngày 13 tháng 4 âm lịch, ngày Nhâm Thìn, tháng Quý Tỵ, năm Tân Hợi.

Ngày 7/5/1971 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 7/5/1971 là Chiến thắng Điện Biên Phủ.

Ngày 7/5/1971 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 7/5/1971 là ngày Tư Mệnh, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/5/1971 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 7/5/1971 thuộc Trực Bế (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lấp hố, bế kho, dưỡng sinh; nên tránh: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/5/1971 xung với tuổi nào?

Ngày Nhâm Thìn xung với các tuổi Mậu Tuất, Giáp Tuất. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Chính Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 5/1971.

Lịch tháng 5/1971

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)