Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 1910

Âm lịch: ngày 5 tháng 1 năm Canh Tuất.

Dương lịch
Thứ hai, 14/2/1910
Âm lịch
ngày 5 tháng 1 năm Canh Tuất
Can chi
Ngày Canh Tuất · Tháng Mậu Dần · Năm Canh Tuất
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Tư Mệnh – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Thành (tốt)
Nên làm
cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
kiện tụng
Tuổi xung
Bính Thìn, Nhâm Thìn
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 19/4/1910 (sau ngày này 64 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1910

Ngày 14/2/1910 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1910 dương lịch (Thứ hai) là ngày 5 tháng 1 âm lịch, ngày Canh Tuất, tháng Mậu Dần, năm Canh Tuất.

Ngày 14/2/1910 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1910 là Valentine.

Ngày 14/2/1910 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1910 là ngày Tư Mệnh, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1910 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1910 thuộc Trực Thành (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1910 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Tuất xung với các tuổi Bính Thìn, Nhâm Thìn. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1910.

Lịch tháng 2/1910

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)