Thứ tư, ngày 14 tháng 2 năm 1940

Âm lịch: ngày 7 tháng 1 năm Canh Thìn.

Dương lịch
Thứ tư, 14/2/1940
Âm lịch
ngày 7 tháng 1 năm Canh Thìn
Can chi
Ngày Đinh Hợi · Tháng Mậu Dần · Năm Canh Thìn
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Câu Trận – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Thu (bình thường)
Nên làm
thu hoạch, nhập kho, cầu tài
Nên tránh
an táng, xuất hành, cưới hỏi
Tuổi xung
Quý Tỵ, Kỷ Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Chính Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 17/4/1940 (sau ngày này 63 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1940

Ngày 14/2/1940 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1940 dương lịch (Thứ tư) là ngày 7 tháng 1 âm lịch, ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Dần, năm Canh Thìn.

Ngày 14/2/1940 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1940 là Valentine.

Ngày 14/2/1940 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1940 là ngày Câu Trận, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1940 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1940 thuộc Trực Thu (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: thu hoạch, nhập kho, cầu tài; nên tránh: an táng, xuất hành, cưới hỏi. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1940 xung với tuổi nào?

Ngày Đinh Hợi xung với các tuổi Quý Tỵ, Kỷ Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Chính Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1940.

Lịch tháng 2/1940

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)