Thứ năm, ngày 14 tháng 2 năm 1946

Âm lịch: ngày 13 tháng 1 năm Bính Tuất.

Dương lịch
Thứ năm, 14/2/1946
Âm lịch
ngày 13 tháng 1 năm Bính Tuất
Can chi
Ngày Kỷ Mùi · Tháng Canh Dần · Năm Bính Tuất
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Ngọc Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Chấp (bình thường)
Nên làm
động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ
Nên tránh
xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Ất Sửu, Tân Sửu
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 11/4/1946 (sau ngày này 56 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1946

Ngày 14/2/1946 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1946 dương lịch (Thứ năm) là ngày 13 tháng 1 âm lịch, ngày Kỷ Mùi, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất.

Ngày 14/2/1946 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1946 là Valentine.

Ngày 14/2/1946 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1946 là ngày Ngọc Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1946 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1946 thuộc Trực Chấp (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ; nên tránh: xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1946 xung với tuổi nào?

Ngày Kỷ Mùi xung với các tuổi Ất Sửu, Tân Sửu. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1946.

Lịch tháng 2/1946

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)