Thứ bảy, ngày 16 tháng 2 năm 1946

Âm lịch: ngày 15 tháng 1 năm Bính Tuất.

Dương lịch
Thứ bảy, 16/2/1946
Âm lịch
ngày 15 tháng 1 năm Bính Tuất
Can chi
Ngày Tân Dậu · Tháng Canh Dần · Năm Bính Tuất
Ngày lễ
Rằm tháng Giêng (Tết Nguyên tiêu)
Ngày hoàng đạo
Huyền Vũ – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Nguy (xấu)
Nên làm
lễ bái, cầu an
Nên tránh
khai trương, động thổ, xuất hành
Tuổi xung
Đinh Mão, Quý Mão
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 11/4/1946 (sau ngày này 54 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 16/2/1946

Ngày 16/2/1946 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 16/2/1946 dương lịch (Thứ bảy) là ngày 15 tháng 1 âm lịch, ngày Tân Dậu, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất.

Ngày 16/2/1946 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 16/2/1946 là Rằm tháng Giêng (Tết Nguyên tiêu).

Ngày 16/2/1946 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 16/2/1946 là ngày Huyền Vũ, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 16/2/1946 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 16/2/1946 thuộc Trực Nguy (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lễ bái, cầu an; nên tránh: khai trương, động thổ, xuất hành. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 16/2/1946 xung với tuổi nào?

Ngày Tân Dậu xung với các tuổi Đinh Mão, Quý Mão. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1946.

Lịch tháng 2/1946

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)