Thứ năm, ngày 14 tháng 2 năm 1963

Âm lịch: ngày 21 tháng 1 năm Quý Mão.

Dương lịch
Thứ năm, 14/2/1963
Âm lịch
ngày 21 tháng 1 năm Quý Mão
Can chi
Ngày Mậu Tý · Tháng Giáp Dần · Năm Quý Mão
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Thanh Long – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Giáp Ngọ, Canh Ngọ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 3/4/1963 (sau ngày này 48 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1963

Ngày 14/2/1963 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1963 dương lịch (Thứ năm) là ngày 21 tháng 1 âm lịch, ngày Mậu Tý, tháng Giáp Dần, năm Quý Mão.

Ngày 14/2/1963 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1963 là Valentine.

Ngày 14/2/1963 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1963 là ngày Thanh Long, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1963 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1963 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1963 xung với tuổi nào?

Ngày Mậu Tý xung với các tuổi Giáp Ngọ, Canh Ngọ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1963.

Lịch tháng 2/1963

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)