Chủ nhật, ngày 14 tháng 8 năm 1960

Âm lịch: ngày 22 tháng 6 (nhuận) năm Canh Tý.

Dương lịch
Chủ nhật, 14/8/1960
Âm lịch
ngày 22 tháng 6 (nhuận) năm Canh Tý
Can chi
Ngày Giáp Tuất · Tháng Quý Mùi · Năm Canh Tý
Ngày hoàng đạo
Tư Mệnh – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Mãn (tốt)
Nên làm
khai trương, cưới hỏi, xuất hành, cầu tài
Nên tránh
động thổ, an táng, kiện tụng
Tuổi xung
Canh Thìn, Bính Thìn
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc khánh – ngày 2/9/1960 (sau ngày này 19 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/8/1960

Ngày 14/8/1960 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/8/1960 dương lịch (Chủ nhật) là ngày 22 tháng 6 (nhuận) âm lịch, ngày Giáp Tuất, tháng Quý Mùi, năm Canh Tý.

Ngày 14/8/1960 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/8/1960 là ngày Tư Mệnh, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/8/1960 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/8/1960 thuộc Trực Mãn (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, cưới hỏi, xuất hành, cầu tài; nên tránh: động thổ, an táng, kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/8/1960 xung với tuổi nào?

Ngày Giáp Tuất xung với các tuổi Canh Thìn, Bính Thìn. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 8/1960.

Lịch tháng 8/1960

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)