Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 1961

Âm lịch: ngày 1 tháng 1 năm Tân Sửu.

Dương lịch
Thứ tư, 15/2/1961
Âm lịch
ngày 1 tháng 1 năm Tân Sửu
Can chi
Ngày Kỷ Mão · Tháng Canh Dần · Năm Tân Sửu
Ngày lễ
Tết Nguyên Đán (mùng 1)
Ngày hoàng đạo
Chu Tước – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Trừ (tốt)
Nên làm
dọn dẹp, chữa bệnh, cúng tế
Nên tránh
cưới hỏi, xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Ất Dậu, Tân Dậu
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Mùng 2 Tết – ngày 16/2/1961 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 15/2/1961

Ngày 15/2/1961 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 15/2/1961 dương lịch (Thứ tư) là ngày 1 tháng 1 âm lịch, ngày Kỷ Mão, tháng Canh Dần, năm Tân Sửu.

Ngày 15/2/1961 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 15/2/1961 là Tết Nguyên Đán (mùng 1).

Ngày 15/2/1961 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 15/2/1961 là ngày Chu Tước, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/2/1961 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 15/2/1961 thuộc Trực Trừ (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: dọn dẹp, chữa bệnh, cúng tế; nên tránh: cưới hỏi, xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/2/1961 xung với tuổi nào?

Ngày Kỷ Mão xung với các tuổi Ất Dậu, Tân Dậu. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1961.

Lịch tháng 2/1961

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)