Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 1961

Âm lịch: ngày 22 tháng 12 năm Canh Tý.

Dương lịch
Thứ ba, 7/2/1961
Âm lịch
ngày 22 tháng 12 năm Canh Tý
Can chi
Ngày Tân Mùi · Tháng Kỷ Sửu · Năm Canh Tý
Ngày hoàng đạo
Ngọc Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Chấp (bình thường)
Nên làm
động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ
Nên tránh
xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Đinh Sửu, Quý Sửu
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Valentine – ngày 14/2/1961 (sau ngày này 7 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 7/2/1961

Ngày 7/2/1961 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 7/2/1961 dương lịch (Thứ ba) là ngày 22 tháng 12 âm lịch, ngày Tân Mùi, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Tý.

Ngày 7/2/1961 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 7/2/1961 là ngày Ngọc Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/2/1961 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 7/2/1961 thuộc Trực Chấp (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ; nên tránh: xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/2/1961 xung với tuổi nào?

Ngày Tân Mùi xung với các tuổi Đinh Sửu, Quý Sửu. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1961.

Lịch tháng 2/1961

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)