Thứ ba, ngày 21 tháng 2 năm 1961

Âm lịch: ngày 7 tháng 1 năm Tân Sửu.

Dương lịch
Thứ ba, 21/2/1961
Âm lịch
ngày 7 tháng 1 năm Tân Sửu
Can chi
Ngày Ất Dậu · Tháng Canh Dần · Năm Tân Sửu
Ngày hoàng đạo
Huyền Vũ – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Nguy (xấu)
Nên làm
lễ bái, cầu an
Nên tránh
khai trương, động thổ, xuất hành
Tuổi xung
Tân Mão, Đinh Mão
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 24/4/1961 (sau ngày này 62 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 21/2/1961

Ngày 21/2/1961 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 21/2/1961 dương lịch (Thứ ba) là ngày 7 tháng 1 âm lịch, ngày Ất Dậu, tháng Canh Dần, năm Tân Sửu.

Ngày 21/2/1961 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 21/2/1961 là ngày Huyền Vũ, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 21/2/1961 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 21/2/1961 thuộc Trực Nguy (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lễ bái, cầu an; nên tránh: khai trương, động thổ, xuất hành. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 21/2/1961 xung với tuổi nào?

Ngày Ất Dậu xung với các tuổi Tân Mão, Đinh Mão. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1961.

Lịch tháng 2/1961

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)