Thứ ba, ngày 16 tháng 12 năm 1941

Âm lịch: ngày 28 tháng 10 năm Tân Tỵ.

Dương lịch
Thứ ba, 16/12/1941
Âm lịch
ngày 28 tháng 10 năm Tân Tỵ
Can chi
Ngày Mậu Tuất · Tháng Kỷ Hợi · Năm Tân Tỵ
Ngày hoàng đạo
Thiên Hình – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Giáp Thìn, Canh Thìn
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Dương lịch – ngày 1/1/1942 (sau ngày này 16 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 16/12/1941

Ngày 16/12/1941 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 16/12/1941 dương lịch (Thứ ba) là ngày 28 tháng 10 âm lịch, ngày Mậu Tuất, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Tỵ.

Ngày 16/12/1941 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 16/12/1941 là ngày Thiên Hình, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 16/12/1941 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 16/12/1941 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 16/12/1941 xung với tuổi nào?

Ngày Mậu Tuất xung với các tuổi Giáp Thìn, Canh Thìn. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 12/1941.

Lịch tháng 12/1941

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)