Thứ sáu, ngày 2 tháng 12 năm 1910

Âm lịch: ngày 1 tháng 11 năm Canh Tuất.

Dương lịch
Thứ sáu, 2/12/1910
Âm lịch
ngày 1 tháng 11 năm Canh Tuất
Can chi
Ngày Tân Sửu · Tháng Mậu Tý · Năm Canh Tuất
Ngày hoàng đạo
Ngọc Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Mãn (tốt)
Nên làm
khai trương, cưới hỏi, xuất hành, cầu tài
Nên tránh
động thổ, an táng, kiện tụng
Tuổi xung
Đinh Mùi, Quý Mùi
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Dương lịch – ngày 1/1/1911 (sau ngày này 30 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 2/12/1910

Ngày 2/12/1910 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 2/12/1910 dương lịch (Thứ sáu) là ngày 1 tháng 11 âm lịch, ngày Tân Sửu, tháng Mậu Tý, năm Canh Tuất.

Ngày 2/12/1910 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 2/12/1910 là ngày Ngọc Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 2/12/1910 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 2/12/1910 thuộc Trực Mãn (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, cưới hỏi, xuất hành, cầu tài; nên tránh: động thổ, an táng, kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 2/12/1910 xung với tuổi nào?

Ngày Tân Sửu xung với các tuổi Đinh Mùi, Quý Mùi. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 12/1910.

Lịch tháng 12/1910

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)