Thứ bảy, ngày 31 tháng 12 năm 1910

Âm lịch: ngày 1 tháng 12 năm Canh Tuất.

Dương lịch
Thứ bảy, 31/12/1910
Âm lịch
ngày 1 tháng 12 năm Canh Tuất
Can chi
Ngày Canh Ngọ · Tháng Kỷ Sửu · Năm Canh Tuất
Ngày hoàng đạo
Tư Mệnh – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Phá (xấu)
Nên làm
phá dỡ, dọn dẹp, chữa bệnh
Nên tránh
cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành
Tuổi xung
Bính Tý, Nhâm Tý
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Dương lịch – ngày 1/1/1911 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 31/12/1910

Ngày 31/12/1910 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 31/12/1910 dương lịch (Thứ bảy) là ngày 1 tháng 12 âm lịch, ngày Canh Ngọ, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Tuất.

Ngày 31/12/1910 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 31/12/1910 là ngày Tư Mệnh, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 31/12/1910 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 31/12/1910 thuộc Trực Phá (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: phá dỡ, dọn dẹp, chữa bệnh; nên tránh: cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 31/12/1910 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Ngọ xung với các tuổi Bính Tý, Nhâm Tý. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 12/1910.

Lịch tháng 12/1910

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)