Thứ tư, ngày 4 tháng 2 năm 1981

Âm lịch: ngày 30 tháng 12 năm Canh Thân.

Dương lịch
Thứ tư, 4/2/1981
Âm lịch
ngày 30 tháng 12 năm Canh Thân
Can chi
Ngày Quý Sửu · Tháng Kỷ Sửu · Năm Canh Thân
Tiết khí
Lập xuân
Ngày lễ
Tất niên (30 Tết)
Ngày hoàng đạo
Minh Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Bế (xấu)
Nên làm
lấp hố, bế kho, dưỡng sinh
Nên tránh
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ
Tuổi xung
Kỷ Mùi, Ất Mùi
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Nguyên Đán (mùng 1) – ngày 5/2/1981 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 4/2/1981

Ngày 4/2/1981 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 4/2/1981 dương lịch (Thứ tư) là ngày 30 tháng 12 âm lịch, ngày Quý Sửu, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thân.

Ngày 4/2/1981 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 4/2/1981 là Tất niên (30 Tết).

Ngày 4/2/1981 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 4/2/1981 là ngày Minh Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 4/2/1981 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 4/2/1981 thuộc Trực Bế (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lấp hố, bế kho, dưỡng sinh; nên tránh: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 4/2/1981 xung với tuổi nào?

Ngày Quý Sửu xung với các tuổi Kỷ Mùi, Ất Mùi. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1981.

Lịch tháng 2/1981

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)