Thứ năm, ngày 4 tháng 4 năm 1974

Âm lịch: ngày 12 tháng 3 năm Giáp Dần.

Dương lịch
Thứ năm, 4/4/1974
Âm lịch
ngày 12 tháng 3 năm Giáp Dần
Can chi
Ngày Ất Hợi · Tháng Mậu Thìn · Năm Giáp Dần
Ngày hoàng đạo
Huyền Vũ – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Thành (tốt)
Nên làm
cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
kiện tụng
Tuổi xung
Tân Tỵ, Đinh Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Ngày Giải phóng miền Nam – ngày 30/4/1974 (sau ngày này 26 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 4/4/1974

Ngày 4/4/1974 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 4/4/1974 dương lịch (Thứ năm) là ngày 12 tháng 3 âm lịch, ngày Ất Hợi, tháng Mậu Thìn, năm Giáp Dần.

Ngày 4/4/1974 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 4/4/1974 là ngày Huyền Vũ, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 4/4/1974 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 4/4/1974 thuộc Trực Thành (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 4/4/1974 xung với tuổi nào?

Ngày Ất Hợi xung với các tuổi Tân Tỵ, Đinh Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1974.

Lịch tháng 4/1974

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)