Thứ tư, ngày 10 tháng 2 năm 1971

Âm lịch: ngày 15 tháng 1 năm Tân Hợi.

Dương lịch
Thứ tư, 10/2/1971
Âm lịch
ngày 15 tháng 1 năm Tân Hợi
Can chi
Ngày Bính Dần · Tháng Canh Dần · Năm Tân Hợi
Ngày lễ
Rằm tháng Giêng (Tết Nguyên tiêu)
Ngày hoàng đạo
Thiên Hình – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Trực
Trực Kiến (bình thường)
Nên làm
xuất hành, cưới hỏi
Nên tránh
động thổ, an táng
Tuổi xung
Nhâm Thân, Mậu Thân
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Nam
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 5/4/1971 (sau ngày này 54 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 10/2/1971

Ngày 10/2/1971 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 10/2/1971 dương lịch (Thứ tư) là ngày 15 tháng 1 âm lịch, ngày Bính Dần, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi.

Ngày 10/2/1971 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 10/2/1971 là Rằm tháng Giêng (Tết Nguyên tiêu).

Ngày 10/2/1971 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 10/2/1971 là ngày Thiên Hình, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 10/2/1971 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 10/2/1971 thuộc Trực Kiến (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: xuất hành, cưới hỏi; nên tránh: động thổ, an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 10/2/1971 xung với tuổi nào?

Ngày Bính Dần xung với các tuổi Nhâm Thân, Mậu Thân. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1971.

Lịch tháng 2/1971

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)