Chủ nhật, ngày 14 tháng 2 năm 1971

Âm lịch: ngày 19 tháng 1 năm Tân Hợi.

Dương lịch
Chủ nhật, 14/2/1971
Âm lịch
ngày 19 tháng 1 năm Tân Hợi
Can chi
Ngày Canh Ngọ · Tháng Canh Dần · Năm Tân Hợi
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Bạch Hổ – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Định (tốt)
Nên làm
cưới hỏi, ký kết hợp đồng, giao dịch
Nên tránh
kiện tụng, xuất hành, chữa bệnh
Tuổi xung
Bính Tý, Nhâm Tý
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 5/4/1971 (sau ngày này 50 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1971

Ngày 14/2/1971 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1971 dương lịch (Chủ nhật) là ngày 19 tháng 1 âm lịch, ngày Canh Ngọ, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi.

Ngày 14/2/1971 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1971 là Valentine.

Ngày 14/2/1971 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1971 là ngày Bạch Hổ, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1971 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1971 thuộc Trực Định (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: cưới hỏi, ký kết hợp đồng, giao dịch; nên tránh: kiện tụng, xuất hành, chữa bệnh. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1971 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Ngọ xung với các tuổi Bính Tý, Nhâm Tý. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1971.

Lịch tháng 2/1971

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)