Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 1972

Âm lịch: ngày 9 tháng 10 năm Nhâm Tý.

Dương lịch
Thứ ba, 14/11/1972
Âm lịch
ngày 9 tháng 10 năm Nhâm Tý
Can chi
Ngày Kỷ Dậu · Tháng Tân Hợi · Năm Nhâm Tý
Ngày hoàng đạo
Chu Tước – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Ất Mão, Tân Mão
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Dương lịch – ngày 1/1/1973 (sau ngày này 48 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/11/1972

Ngày 14/11/1972 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/11/1972 dương lịch (Thứ ba) là ngày 9 tháng 10 âm lịch, ngày Kỷ Dậu, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Tý.

Ngày 14/11/1972 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/11/1972 là ngày Chu Tước, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/11/1972 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/11/1972 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/11/1972 xung với tuổi nào?

Ngày Kỷ Dậu xung với các tuổi Ất Mão, Tân Mão. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 11/1972.

Lịch tháng 11/1972

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)