Thứ tư, ngày 15 tháng 11 năm 1972

Âm lịch: ngày 10 tháng 10 năm Nhâm Tý.

Dương lịch
Thứ tư, 15/11/1972
Âm lịch
ngày 10 tháng 10 năm Nhâm Tý
Can chi
Ngày Canh Tuất · Tháng Tân Hợi · Năm Nhâm Tý
Ngày lễ
Tết Thường tân
Ngày hoàng đạo
Kim Quỹ – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Bế (xấu)
Nên làm
lấp hố, bế kho, dưỡng sinh
Nên tránh
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ
Tuổi xung
Bính Thìn, Nhâm Thìn
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Dương lịch – ngày 1/1/1973 (sau ngày này 47 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 15/11/1972

Ngày 15/11/1972 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 15/11/1972 dương lịch (Thứ tư) là ngày 10 tháng 10 âm lịch, ngày Canh Tuất, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Tý.

Ngày 15/11/1972 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 15/11/1972 là Tết Thường tân.

Ngày 15/11/1972 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 15/11/1972 là ngày Kim Quỹ, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/11/1972 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 15/11/1972 thuộc Trực Bế (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lấp hố, bế kho, dưỡng sinh; nên tránh: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/11/1972 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Tuất xung với các tuổi Bính Thìn, Nhâm Thìn. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 11/1972.

Lịch tháng 11/1972

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)