Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 1972

Âm lịch: ngày 30 tháng 12 năm Tân Hợi.

Dương lịch
Thứ hai, 14/2/1972
Âm lịch
ngày 30 tháng 12 năm Tân Hợi
Can chi
Ngày Ất Hợi · Tháng Tân Sửu · Năm Tân Hợi
Ngày lễ
Valentine, Tất niên (30 Tết)
Ngày hoàng đạo
Câu Trận – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Thu (bình thường)
Nên làm
thu hoạch, nhập kho, cầu tài
Nên tránh
an táng, xuất hành, cưới hỏi
Tuổi xung
Tân Tỵ, Đinh Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Nguyên Đán (mùng 1) – ngày 15/2/1972 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1972

Ngày 14/2/1972 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1972 dương lịch (Thứ hai) là ngày 30 tháng 12 âm lịch, ngày Ất Hợi, tháng Tân Sửu, năm Tân Hợi.

Ngày 14/2/1972 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1972 là Valentine, Tất niên (30 Tết).

Ngày 14/2/1972 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1972 là ngày Câu Trận, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1972 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1972 thuộc Trực Thu (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: thu hoạch, nhập kho, cầu tài; nên tránh: an táng, xuất hành, cưới hỏi. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1972 xung với tuổi nào?

Ngày Ất Hợi xung với các tuổi Tân Tỵ, Đinh Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1972.

Lịch tháng 2/1972

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)