Thứ hai, ngày 7 tháng 2 năm 1972

Âm lịch: ngày 23 tháng 12 năm Tân Hợi.

Dương lịch
Thứ hai, 7/2/1972
Âm lịch
ngày 23 tháng 12 năm Tân Hợi
Can chi
Ngày Mậu Thìn · Tháng Tân Sửu · Năm Tân Hợi
Ngày lễ
Ông Táo chầu trời
Ngày hoàng đạo
Kim Quỹ – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Mãn (tốt)
Nên làm
khai trương, cưới hỏi, xuất hành, cầu tài
Nên tránh
động thổ, an táng, kiện tụng
Tuổi xung
Giáp Tuất, Canh Tuất
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Valentine – ngày 14/2/1972 (sau ngày này 7 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 7/2/1972

Ngày 7/2/1972 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 7/2/1972 dương lịch (Thứ hai) là ngày 23 tháng 12 âm lịch, ngày Mậu Thìn, tháng Tân Sửu, năm Tân Hợi.

Ngày 7/2/1972 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 7/2/1972 là Ông Táo chầu trời.

Ngày 7/2/1972 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 7/2/1972 là ngày Kim Quỹ, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/2/1972 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 7/2/1972 thuộc Trực Mãn (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, cưới hỏi, xuất hành, cầu tài; nên tránh: động thổ, an táng, kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 7/2/1972 xung với tuổi nào?

Ngày Mậu Thìn xung với các tuổi Giáp Tuất, Canh Tuất. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1972.

Lịch tháng 2/1972

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)