Thứ tư, ngày 17 tháng 2 năm 1915

Âm lịch: ngày 4 tháng 1 năm Ất Mão.

Dương lịch
Thứ tư, 17/2/1915
Âm lịch
ngày 4 tháng 1 năm Ất Mão
Can chi
Ngày Kỷ Mão · Tháng Mậu Dần · Năm Ất Mão
Ngày hoàng đạo
Chu Tước – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Trừ (tốt)
Nên làm
dọn dẹp, chữa bệnh, cúng tế
Nên tránh
cưới hỏi, xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Ất Dậu, Tân Dậu
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Bắc
Giờ hắc đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 23/4/1915 (sau ngày này 65 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 17/2/1915

Ngày 17/2/1915 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 17/2/1915 dương lịch (Thứ tư) là ngày 4 tháng 1 âm lịch, ngày Kỷ Mão, tháng Mậu Dần, năm Ất Mão.

Ngày 17/2/1915 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 17/2/1915 là ngày Chu Tước, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 17/2/1915 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 17/2/1915 thuộc Trực Trừ (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: dọn dẹp, chữa bệnh, cúng tế; nên tránh: cưới hỏi, xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 17/2/1915 xung với tuổi nào?

Ngày Kỷ Mão xung với các tuổi Ất Dậu, Tân Dậu. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1915.

Lịch tháng 2/1915

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)