Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 1947

Âm lịch: ngày 30 tháng 12 năm Bính Tuất.

Dương lịch
Thứ ba, 21/1/1947
Âm lịch
ngày 30 tháng 12 năm Bính Tuất
Can chi
Ngày Canh Tý · Tháng Tân Sửu · Năm Bính Tuất
Tiết khí
Đại hàn
Ngày lễ
Tất niên (30 Tết)
Ngày hoàng đạo
Thiên Hình – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Bế (xấu)
Nên làm
lấp hố, bế kho, dưỡng sinh
Nên tránh
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ
Tuổi xung
Bính Ngọ, Nhâm Ngọ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Nguyên Đán (mùng 1) – ngày 22/1/1947 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 21/1/1947

Ngày 21/1/1947 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 21/1/1947 dương lịch (Thứ ba) là ngày 30 tháng 12 âm lịch, ngày Canh Tý, tháng Tân Sửu, năm Bính Tuất.

Ngày 21/1/1947 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 21/1/1947 là Tất niên (30 Tết).

Ngày 21/1/1947 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 21/1/1947 là ngày Thiên Hình, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 21/1/1947 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 21/1/1947 thuộc Trực Bế (xấu). Theo quan niệm dân gian, nên: lấp hố, bế kho, dưỡng sinh; nên tránh: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 21/1/1947 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Tý xung với các tuổi Bính Ngọ, Nhâm Ngọ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 1/1947.

Lịch tháng 1/1947

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)