Thứ hai, ngày 24 tháng 1 năm 1944

Âm lịch: ngày 29 tháng 12 năm Quý Mùi.

Dương lịch
Thứ hai, 24/1/1944
Âm lịch
ngày 29 tháng 12 năm Quý Mùi
Can chi
Ngày Đinh Hợi · Tháng Ất Sửu · Năm Quý Mùi
Ngày lễ
Tất niên (30 Tết)
Ngày hoàng đạo
Minh Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Quý Tỵ, Kỷ Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Chính Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Nguyên Đán (mùng 1) – ngày 25/1/1944 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 24/1/1944

Ngày 24/1/1944 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 24/1/1944 dương lịch (Thứ hai) là ngày 29 tháng 12 âm lịch, ngày Đinh Hợi, tháng Ất Sửu, năm Quý Mùi.

Ngày 24/1/1944 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 24/1/1944 là Tất niên (30 Tết).

Ngày 24/1/1944 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 24/1/1944 là ngày Minh Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 24/1/1944 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 24/1/1944 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 24/1/1944 xung với tuổi nào?

Ngày Đinh Hợi xung với các tuổi Quý Tỵ, Kỷ Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Chính Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 1/1944.

Lịch tháng 1/1944

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)