Thứ hai, ngày 30 tháng 4 năm 1951

Âm lịch: ngày 25 tháng 3 năm Tân Mão.

Dương lịch
Thứ hai, 30/4/1951
Âm lịch
ngày 25 tháng 3 năm Tân Mão
Can chi
Ngày Canh Tý · Tháng Nhâm Thìn · Năm Tân Mão
Ngày lễ
Ngày Giải phóng miền Nam
Ngày hoàng đạo
Thiên Lao – ngày hắc đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Trực
Trực Thành (tốt)
Nên làm
cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
kiện tụng
Tuổi xung
Bính Ngọ, Nhâm Ngọ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Tây Bắc
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc tế Lao động – ngày 1/5/1951 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 30/4/1951

Ngày 30/4/1951 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 30/4/1951 dương lịch (Thứ hai) là ngày 25 tháng 3 âm lịch, ngày Canh Tý, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Mão.

Ngày 30/4/1951 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 30/4/1951 là Ngày Giải phóng miền Nam.

Ngày 30/4/1951 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 30/4/1951 là ngày Thiên Lao, thuộc ngày hắc đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1951 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 30/4/1951 thuộc Trực Thành (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: cưới hỏi, khai trương, xuất hành, ký kết hợp đồng, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: kiện tụng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1951 xung với tuổi nào?

Ngày Canh Tý xung với các tuổi Bính Ngọ, Nhâm Ngọ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Tây Bắc.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1951.

Lịch tháng 4/1951

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)