Thứ năm, ngày 30 tháng 4 năm 1981

Âm lịch: ngày 26 tháng 3 năm Tân Dậu.

Dương lịch
Thứ năm, 30/4/1981
Âm lịch
ngày 26 tháng 3 năm Tân Dậu
Can chi
Ngày Mậu Dần · Tháng Nhâm Thìn · Năm Tân Dậu
Ngày lễ
Ngày Giải phóng miền Nam
Ngày hoàng đạo
Tư Mệnh – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Giáp Thân, Canh Thân
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Quốc tế Lao động – ngày 1/5/1981 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 30/4/1981

Ngày 30/4/1981 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 30/4/1981 dương lịch (Thứ năm) là ngày 26 tháng 3 âm lịch, ngày Mậu Dần, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Dậu.

Ngày 30/4/1981 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 30/4/1981 là Ngày Giải phóng miền Nam.

Ngày 30/4/1981 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 30/4/1981 là ngày Tư Mệnh, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1981 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 30/4/1981 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 30/4/1981 xung với tuổi nào?

Ngày Mậu Dần xung với các tuổi Giáp Thân, Canh Thân. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 4/1981.

Lịch tháng 4/1981

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)