Thứ tư, ngày 14 tháng 2 năm 1962

Âm lịch: ngày 10 tháng 1 năm Nhâm Dần.

Dương lịch
Thứ tư, 14/2/1962
Âm lịch
ngày 10 tháng 1 năm Nhâm Dần
Can chi
Ngày Quý Mùi · Tháng Nhâm Dần · Năm Nhâm Dần
Ngày lễ
Valentine
Ngày hoàng đạo
Ngọc Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Chấp (bình thường)
Nên làm
động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ
Nên tránh
xuất hành, khai trương
Tuổi xung
Kỷ Sửu, Ất Sửu
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Giỗ Tổ Hùng Vương – ngày 14/4/1962 (sau ngày này 59 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 14/2/1962

Ngày 14/2/1962 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14/2/1962 dương lịch (Thứ tư) là ngày 10 tháng 1 âm lịch, ngày Quý Mùi, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Dần.

Ngày 14/2/1962 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 14/2/1962 là Valentine.

Ngày 14/2/1962 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 14/2/1962 là ngày Ngọc Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1962 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 14/2/1962 thuộc Trực Chấp (bình thường). Theo quan niệm dân gian, nên: động thổ, nhập trạch (về nhà mới), sửa chữa nhỏ; nên tránh: xuất hành, khai trương. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 14/2/1962 xung với tuổi nào?

Ngày Quý Mùi xung với các tuổi Kỷ Sửu, Ất Sửu. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 2/1962.

Lịch tháng 2/1962

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)