Thứ tư, ngày 15 tháng 1 năm 1941

Âm lịch: ngày 18 tháng 12 năm Canh Thìn.

Dương lịch
Thứ tư, 15/1/1941
Âm lịch
ngày 18 tháng 12 năm Canh Thìn
Can chi
Ngày Quý Hợi · Tháng Kỷ Sửu · Năm Canh Thìn
Ngày hoàng đạo
Minh Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Kỷ Tỵ, Ất Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tất niên (30 Tết) – ngày 26/1/1941 (sau ngày này 11 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 15/1/1941

Ngày 15/1/1941 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 15/1/1941 dương lịch (Thứ tư) là ngày 18 tháng 12 âm lịch, ngày Quý Hợi, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn.

Ngày 15/1/1941 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 15/1/1941 là ngày Minh Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/1/1941 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 15/1/1941 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 15/1/1941 xung với tuổi nào?

Ngày Quý Hợi xung với các tuổi Kỷ Tỵ, Ất Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 1/1941.

Lịch tháng 1/1941

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)