Thứ ba, ngày 22 tháng 1 năm 1974

Âm lịch: ngày 30 tháng 12 năm Quý Sửu.

Dương lịch
Thứ ba, 22/1/1974
Âm lịch
ngày 30 tháng 12 năm Quý Sửu
Can chi
Ngày Quý Hợi · Tháng Ất Sửu · Năm Quý Sửu
Ngày lễ
Tất niên (30 Tết)
Ngày hoàng đạo
Minh Đường – ngày hoàng đạo
Giờ hoàng đạo
Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)
Trực
Trực Khai (tốt)
Nên làm
khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới)
Nên tránh
an táng
Tuổi xung
Kỷ Tỵ, Ất Tỵ
Hướng xuất hành
Hỷ thần: Đông Nam
Giờ hắc đạo
Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)
Ngày/giờ hoàng đạo tính theo quy tắc lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Chưa có bài đăng hay sự kiện nào trong ngày này.

Bài mới đăng

Ngày lễ lớn kế tiếp

Tết Nguyên Đán (mùng 1) – ngày 23/1/1974 (sau ngày này 1 ngày).

Câu hỏi thường gặp về ngày 22/1/1974

Ngày 22/1/1974 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 22/1/1974 dương lịch (Thứ ba) là ngày 30 tháng 12 âm lịch, ngày Quý Hợi, tháng Ất Sửu, năm Quý Sửu.

Ngày 22/1/1974 có phải ngày lễ không?

Có. Ngày 22/1/1974 là Tất niên (30 Tết).

Ngày 22/1/1974 có phải ngày hoàng đạo không?

Ngày 22/1/1974 là ngày Minh Đường, thuộc ngày hoàng đạo. Giờ hoàng đạo trong ngày: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Thông tin theo lịch ta truyền thống, chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 22/1/1974 có nên khai trương, xuất hành, cưới hỏi?

Ngày 22/1/1974 thuộc Trực Khai (tốt). Theo quan niệm dân gian, nên: khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, nhập trạch (về nhà mới); nên tránh: an táng. Chỉ mang tính tham khảo.

Ngày 22/1/1974 xung với tuổi nào?

Ngày Quý Hợi xung với các tuổi Kỷ Tỵ, Ất Tỵ. Hướng xuất hành đón Hỷ thần: Đông Nam.

Xem ngày tốt: khai trương · cưới hỏi · xuất hành · động thổ · nhập trạch (về nhà mới) · ký kết hợp đồng tháng 1/1974.

Lịch tháng 1/1974

Chú thích:Bài viếtKho tư liệuVideoSự kiện · số nhỏ là ngày âm lịch (1/9 = mùng 1 tháng 9; "n" = tháng nhuận)